Thứ Sáu, 25 tháng 4, 2014

Tiến triển, phòng bệnh tăng huyết áp

Tiến triển, phòng bệnh tăng huyết áp

 
 
 
TIẾN TRIỂN 

Tăng huyết áp không được điều trị và kiểm soát tốt sẽ dẫn đến tổn thương nặng các cơ quan đích và gây các biến chứng nguy hiểm như tai biến mạch não, nhồi máu cơ tim, phình tách thành động mạch chủ, suy tim, suy thận… thậm chí dẫn đến tử vong (Phụ lục 1).

PHÒNG BỆNH

Các biện pháp tích cực thay đổi lối sống (Phần 4.2) là những biện pháp để phòng ngừa tăng huyết áp ở người trưởng thành, phối hợp với việc  giáo dục truyền thông nâng cao nhận thức và hiểu biết về bệnh tăng huyết áp cũng như các biến chứng của tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ tim mạch khác./.
Nguồn tham khảo: 
Bộ Y Tế
Môn - chuyên khoa: 
Bệnh liên quan: 
- See more at: http://yhvn.vn/tai-lieu/tien-trien-phong-benh-tang-huyet-ap#sthash.RbaS0NYR.dpuf

Chẩn đoán tăng huyết áp

Chẩn đoán tăng huyết áp

 
 
 
Chẩn đoán xác định THA: dựa vào trị số huyết áp đo được sau khi đo huyết áp đúng quy trình (xem Phụ lục 2- Quy trình đo huyết áp). Ngưỡng chẩn đoán THA thay đổi tùy theo từng cách đo huyết áp (Bảng 1).
Bảng 1. Các ngưỡng chẩn đoán tăng huyết áp theo từng cách đo
 Huyết áp tâm thu Huyết áp tâm trương
1. Cán bộ y tế đo theo đúng quy trình³ 140 mmHg

và/hoặc
³ 90 mmHg
2. Đo bằng máy đo HA tự động 24 giờ³ 130 mmHg³ 80 mmHg
3. Tự đo tại nhà (đo nhiều lần)³ 135 mmHg³ 85 mmHg
Phân độ THA: dựa vào trị số huyết áp do cán bộ y tế đo được (xem Bảng 2).
Bảng 2. Phân độ huyết áp
Phân độ huyết ápHuyết áp tâm thu (mmHg) Huyết áp tâm trương (mmHg)
Huyết áp tối ưu< 120và< 80
Huyết áp bình thường120 – 129và/hoặc80 – 84
Tiền tăng huyết áp130 – 139và/hoặc85 – 89
Tăng huyết áp độ 1140 – 159và/hoặc90 – 99
Tăng huyết áp độ 2160 – 179và/hoặc100 – 109
Tăng huyết áp độ 3≥ 180và/hoặc≥ 110
Tăng huyết áp tâm thu đơn độc≥ 140và< 90
 Nếu huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương không cùng mức phân độ thì chọn mức cao hơn để xếp loại. THA tâm thu đơn độc cũng được phân độ theo các mức biến động của huyết áp tâm thu.
Phân tầng nguy cơ tim mạch: dựa vào phân độ huyết áp, số lượng các yếu tố nguy cơ tim mạch (YTNCTM) và biến cố tim mạch (xem Bảng 3- Phân tầng nguy cơ tim mạch) để có chiến lược quản lý, theo dõi và điều trị lâu dài.
Bảng 3. Phân tầng nguy cơ tim mạch
Phân tầng nguy cơ tim mạch 
Nguồn tham khảo: 
Bộ Y Tế
Môn - chuyên khoa: 
Bệnh liên quan: 
Chủ đề: 
- See more at: http://yhvn.vn/tai-lieu/chan-doan-tang-huyet-ap#sthash.b5GY8RfL.dpuf

Điều trị tăng huyết áp

Điều trị tăng huyết áp

 
 
 
1. Nguyên tắc chung

- Tăng huyết áp là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hàng ngày, điều trị lâu dài.

- Mục tiêu điều trị là đạt “huyết áp mục tiêu” và giảm tối đa “nguy cơ tim mạch”.

- “Huyết áp mục tiêu” cần đạt là < 140/90mmHg và thấp hơn nữa nếu người bệnh vẫn dung nạp được. Nếu nguy cơ tim mạch từ cao đến rất cao thì huyết áp mục tiêu cần đạt là < 130/80 mmHg. Khi điều trị đã đạt huyết áp mục tiêu, cần tiếp tục duy trì phác đồ điều trị lâu dài kèm theo việc theo dõi chặt chẽ, định kỳ để điều chỉnh kịp thời.

- Điều trị cần hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích. Không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan đích, trừ tình huống cấp cứu.
2. Các biện pháp tích cực thay đổi lối sống: áp dụng cho mọi bệnh nhân để ngăn ngừa tiến triển và giảm được huyết áp, giảm số thuốc cần dùng…

- Chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng:

+ Giảm ăn mặn (< 6 gam muối hay 1 thìa càphê muối mỗi ngày).

+ Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi.

+ Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và axít béo no.

- Tích cực giảm cân (nếu quá cân), duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối cơ thể (BMI: body mass index) từ 18,5 đến 22,9 kg/m2.

- Cố gắng duy trì vòng bụng dưới 90 cm ở nam và dưới 80 cm ở nữ.

- Hạn chế uống rượu, bia: số lượng ít hơn 3 cốc chuẩn/ngày (nam), ít hơn 2 cốc chuẩn/ngày (nữ) và tổng cộng ít hơn 14 cốc chuẩn/tuần (nam), ít hơn 9 cốc chuẩn/tuần (nữ). 1 cốc chuẩn chứa 10g ethanol tương đương với 330ml bia hoặc 120ml rượu vang, hoặc 30ml rượu mạnh.

- Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào.

- Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp: tập thể dục, đi bộ hoặc vận động ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30-60 phút mỗi ngày.

- Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần chú ý đến việc thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý.

- Tránh bị lạnh đột ngột.
3. Điều trị tăng huyết áp bằng thuốc tại tuyến cơ sở

- Chọn thuốc khởi đầu:

+ Tăng huyết áp độ 1: có thể lựa chọn một thuốc trong số các nhóm: lợi tiểu thiazide liều thấp; ức chế men chuyển; chẹn kênh canxi loại tác dụng kéo dài; chẹn beta giao cảm (nếu không có chống chỉ định).

+ Tăng huyết áp từ độ 2 trở lên: nên phối hợp 2 loại thuốc (lợi tiểu, chẹn kênh canxi, ức chế men chuyển, ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II, chẹn bêta giao cảm.

+ Từng bước phối hợp các thuốc hạ huyết áp cơ bản, bắt đầu từ liều thấp như lợi tiểu thiazide (hydrochlorothiazide 12.5mg/ngày), chẹn kênh canxi dạng phóng thích chậm (nifedipine chậm (retard) 10-20mg/ngày), ức chế men chuyển (enalapril 5mg/ngày; perindopril 2,5-5 mg/ngày…).

- Quản lý người bệnh ngay tại tuyến cơ sở để đảm bảo bệnh nhân được uống thuốc đúng, đủ và đều; đồng thời giám sát quá trình điều trị, tái khám, phát hiện sớm các biến chứng và tác dụng phụ của thuốc theo 4 bước quản lý tăng huyết áp ở tuyến cơ sở (Phụ lục 3- Quy trình 4 bước điều trị tăng huyết áp tại tuyến cơ sở).

- Nếu chưa đạt huyết áp mục tiêu: chỉnh liều tối ưu hoặc bổ sung thêm một loại thuốc khác cho đến khi đạt huyết áp mục tiêu.

- Nếu vẫn không đạt huyết áp mục tiêu hoặc có biến cố: cần chuyển tuyến trên hoặc gửi khám chuyên khoa tim mạch.
4. Các lý do để chuyển tuyến trên hoặc chuyên khoa tim mạch

Cân nhắc chuyển đến các đơn vị quản lý THA tuyến trên hoặc chuyên khoa tim mạch trong các trường hợp sau:

- Tăng huyết áp tiến triển: THA đe doạ có biến chứng (như tai biến mạch não thoáng qua, suy tim...) hoặc khi có các biến cố tim mạch.

- Nghi ngờ tăng huyết áp thứ phát hoặc THA ở người trẻ hoặc khi cần đánh giá các tổn thương cơ quan đích.

- Tăng huyết áp kháng trị mặc dù đã dùng nhiều loại thuốc phối hợp (³ 3 thuốc, trong đó ít nhất có 1 thuốc lợi tiểu) hoặc không thể dung nạp với các thuốc hạ áp, hoặc có quá nhiều bệnh nặng phối hợp.

- THA ở phụ nữ có thai hoặc một số trường hợp đặc biệt khác.
5. Điều trị tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ tim mạch khác ở tuyến trên

Quản lý tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ tim mạch khác ở tuyến trên bao gồm:

- Phát hiện tổn thương cơ quan đích ngay ở giai đoạn tiền lâm sàng (Phụ lục 1- Nguyên nhân gây THA thứ phát, các yếu tố nguy cơ tim mạch, biến chứng & tổn thương cơ quan đích do THA).

- Loại trừ các nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát (Phụ lục 1).

- Chọn chiến lược điều trị dựa vào độ huyết áp và mức nguy cơ tim mạch (Phụ lục 4- Chiến lược điều trị theo độ huyết áp và nguy cơ tim mạch).

- Tối ưu hóa phác đồ điều trị tăng huyết áp: dựa vào các chỉ định bắt buộc hoặc ưu tiên của từng nhóm thuốc hạ huyết áp trong các thể bệnh cụ thể. Phối hợp nhiều thuốc để tăng khả năng kiểm soát huyết áp thành công, giảm tác dụng phụ và tăng việc tuân thủ điều trị của người bệnh (Phụ lục 5- Chỉ định bắt buộc và ưu tiên đối với một số thuốc hạ áp, sơ đồ phối hợp thuốc và Phụ lục 6, mục 1- Một số loại thuốc hạ huyết áp đường uống thường dùng).

- Điều trị các bệnh phối hợp và điều trị dự phòng ở nhóm có nguy cơ tim mạch cao hoặc rất cao.

- Sử dụng các thuốc hạ huyết áp đường tĩnh mạch trong các tình huống khẩn cấp như THA ác tính; tách thành động mạch chủ; suy thận tiến triển nhanh; sản giật; THA có kèm nhồi máu cơ tim (NMCT) cấp hoặc suy tim trái cấp… (Phụ lục 6, mục 2- Một số loại thuốc hạ huyết áp đường tĩnh mạch thường dùng).

 Sơ đồ 1. Quy trình điều trị tăng huyết áp
Quy trình điều trị tăng huyết áp
Nguồn tham khảo: 
Bộ Y Tế
Môn - chuyên khoa: 
Bệnh liên quan: 
- See more at: http://yhvn.vn/tai-lieu/dieu-tri-tang-huyet-ap-0#sthash.137poFrx.dpuf

Phụ lục 4: Điều trị tăng huyết áp theo độ và nguy cơ tim mạch

Phụ lục 4: Điều trị tăng huyết áp theo độ và nguy cơ tim mạch

 
 
 
CHIẾN LƯỢC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP THEO ĐỘ HUYẾT ÁP VÀ NGUY CƠ TIM MẠCH
 (Ban hành kèm theo Quyết định số         /QĐ-BYT ngày     tháng    năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Điều trị theo độ huyết áp và nguy cơ tim mạch
- See more at: http://yhvn.vn/tai-lieu/phu-luc-4-dieu-tri-tang-huyet-ap-theo-do-va-nguy-co-tim-mach#sthash.WfQ0Tmxf.dpuf

Phụ lục 5 - Chỉ định thuốc điều trị tăng huyết áp

Phụ lục 5 - Chỉ định thuốc điều trị tăng huyết áp

 
 
 
CHỈ ĐỊNH BẮT BUỘC VÀ ƯU TIÊN

ĐỐI VỚI MỘT SỐ THUỐC HẠ ÁP, SƠ ĐỒ PHỐI HỢP THUỐC

 (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BYT

 ngày tháng năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
1. Chỉ định bắt buộc đối với một số nhóm thuốc hạ huyết áp
 Lợi tiểuChẹn kênh canxiỨc chế men chuyểnỨc chế thụ thể AT1Chẹn bêtaKháng aldosterone
Suy timX XXXX
Sau nhồi máu cơ tim  XXXX
Bệnh ĐMV (nguy cơ cao)XXX X 
Đái tháo đường  XX  
Suy thận mạnX (lợi tiểu quai)  XX  
Dự phòng tái phát đột quỵX  

2. Chỉ định ưu tiên và chống chỉ định đối với một số nhóm thuốc hạ huyết áp
Nhóm thuốcChỉ định ưu tiênThận trọngChống chỉ định
Lợi tiểu thiazideTHA tâm thu đơn độc (người cao tuổi), suy tim, dự phòng thứ phát đột quịHội chứng chuyển hoá, rối loạn dung nạp glucose, thai nghénBệnh gút
Lợi tiểu quaiSuy thận giai đoạn cuối, suy tim  
Lợi tiểu (loại kháng aldosterone)Suy tim, sau nhồi máu cơ tim Suy thận, kali máu cao
Ức chế men chuyển (ƯCMC)Suy tim, rối loạn chức năng thất trái, sau nhồi máu cơ tim, phì đại thất trái, bệnh thận do đái tháo đường, có protein hoặc microalbumin niệu, rung nhĩ, hội chứng chuyển hoá, xơ vữa động mạch cảnhSuy thận, bệnh mạch máu ngoại biênThai nghén, hẹp động mạch thận hai bên, kali máu cao
Ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II (ƯCTT)Suy tim, sau nhồi máu cơ tim, phì đại thất trái, bệnh thận do đái tháo đường, có protein hoặc micro albumin niệu, rung nhĩ, hội chứng chuyển hoá, có chỉ định dùng nhưng không dung nạp với ƯCMCSuy thận, bệnh mạch máu ngoại biênThai nghén, hẹp động mạch thận hai bên, kali máu cao
Chẹn kênh canxi (loại dihydropyridin)THA tâm thu đơn độc (người cao tuổi), đau thắt ngực, phì đại thất trái, THA ở phụ nữ có thaiNhịp tim nhanh, suy tim 
Chẹn kênh canxi (loại ức chế nhịp tim)Đau thắt ngực, nhịp nhanh trên thất Blốc nhĩ thất độ 2-3, suy tim
Chẹn bêtaĐau thắt ngực, sau NMCT, suy tim, nhịp tim nhanh, tăng nhãn áp, THA ở phụ nữ có thaiBệnh mạch máu ngoại vi, hội chứng chuyển hoá, rối loạn dung nạp glucoseHen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, blốc nhĩ thất độ 2-3
Chẹn anphaPhì đại lành tính tiền liệt tuyếnHạ huyết áp tư thế đứng, suy timĐái dầm
 3. Sơ đồ phối hợp các thuốc trong điều trị tăng huyết áp
Phối hợp thuốc
Nguồn tham khảo: 
Bộ Y Tế
Môn - chuyên khoa: 
Bệnh liên quan: 
Chủ đề: 
- See more at: http://yhvn.vn/tai-lieu/phu-luc-5-chi-dinh-thuoc-dieu-tri-tang-huyet-ap#sthash.30kfQUqD.dpuf

Giải Phẫu: Bàng Quang

Giải Phẫu: Bàng Quang

 

 
Mục tiêu bài giảng
1. Mô tả được vị trí, kích thước, cấu tạo, liên quan của bàng quang.
2. Mô tả được các phương tiện cố định bàng quang.
3. Mô tả được các mạch máu nuôi dưỡng bàng quang.
4. Vẽ thiết đồ đứng dọc qua chậu hông nam giới.
Là một cơ quan rỗng nằm dưới phúc mạc chứa đựng và bài xuất nước tiểu, có kích thước, hình dạng và vị trí thay đổi theo tuổi, giới...Dung tích khoảng 250 - 350 ml.
I. Hình dạng – vị trí 
Khi rỗng bàng quang nằm trong phần trước vùng chậu, sau xương mu, trước các tạng sinh dục, trực tràng, trên hoành chậu. Khi căng bàng quang có hình cầu nằm trong ổ bụng. Ở trẻ em bàng quang nằm trong ổ bụng.
Bàng quang có hình tứ diện có 4 mặt một đáy và một đỉnh:                                                              
Hình 1. Bàng quang ở nữ
1. Tử cung  2. Mặt trên  3. Đỉnh bàng quang   4. Mặt dưới bên   5. Niệu đạo  6. Trực tràng 7. Âm đạo
- Mặt trên: phủ bởi phúc mạc, lồi khi bàng quang đầy, lõm khi bàng quang rỗng.
- 2 mặt dưới bên: nằm tựa trên hoành chậu. 2 mặt này gặp nhau ở trước bởi 1 bờ tròn đôi khi được gọi là mặt trước.
- Mặt sau: còn gọi là mặt đáy, ở phần trên mặt sau có phúc mạc phủ.
- Đỉnh bàng quang: chỗ gặp nhau của 2 mặt dưới bên và mặt trên có dây chằng rốn giữa treo bàng quang vào rốn.
- Thân bàng quang: phần bàng quang nằm ở giữa đỉnh và đáy. 
- Lỗ niệu đạo trong: chỗ gặp nhau bởi đáy và mặt dưới bên.
- Cổ bàng quang: phần bàng quang xung quanh lỗ niệu đạo trong.
II. Liên quan 
1. Với phúc mạc
Phúc mạc phủ ở đáy bàng quang rồi phủ lên thành bụng trước, thành bên chậu, phía sau phủ lên tử cung ở nữ hoặc túi tinh ở nam tạo nên túi bịt bàng quang sinh dục.
2. Với các cơ quan xung quanh
 
Hình 2. Liên quan giữa bàng quang với các cơ quan xung quanh ở nam
1. Ruột non 2. Lỗ niệu quản 3. Xương mu 4. Khoang sau xương mu 
5. Túi cùng bàng quang trực tràng 6. Trực tràng 7. Tuyến tiền liệt
2.1. Hai mặt dưới bên
Hai mặt dưới bên liên quan với khoang sau xương mu là một khoang ngoài phúc mạc có hình chữ U mở ra sau, trải từ nền chậu tới rốn, một phần ở vùng chậu, một phần ở vùng bụng. Khoang được giới hạn:
- Phía sau: mạc tiền liệt (thuộc lá tạng mạc chậu).
- Phía ngoài: mạc cơ bịt trong và cơ nâng hậu môn thuộc lá thành mạc chậu.
- Phía trong: mạc phủ lên 2 mặt dưới bên của bàng quang.
- Phía dưới: dây chằng mu tiền liệt tuyến.
- Phía trên: phúc mạc đi từ bàng quang tới thành bụng trước.
Trong khoang có các mô liên kết thưa, mô mỡ và các mạch máu, thần kinh đến bàng quang. Qua khoang sau xương mu, bàng quang liên quan với xương mu và khớp mu.
2.2. Mặt trên
Nam: liên quan với ruột non, kết tràng xích ma.
Nữ: liên quan với thân tử cung khi bàng quang rỗng.
2.3. Mặt sau
Nam: ống dẫn tinh, túi tinh, trực tràng.
Nữ: thành trước âm đạo, cổ tử cung.
III. Phương tiện cố định bàng quang 
Bàng quang được cố định vững chắc nhất ở đáy và cổ bàng quang.
Cổ bàng quang được gắn chặt vào hoành chậu, tiếp nối với bàng quang là tuyến tiền liệt (åí nam) và niệu đạo gắn chặt vào hoành niệu đục.
Cổ bàng quang còn được cố định bởi:
- Nam: dây chằng mu tiền liệt.
- Nữ: dây chằng mu bàng quang.
Đỉnh bàng quang: dây chằng rốn giữa do ống niệu rốn xơ hóa và bít tắc lại treo đỉnh bàng quang vào mặt sau rốn.
Hai mặt dưới bên: dây chằng rốn trong do động mạch rốn xơ hóa tạo thành, có nhiệm vụ cố định 2 mặt dưới bên của bàng quang.
Phía sau bàng quang còn được cố định bởi mạc tiền liệt.
Phúc mạc ở trên cũng góp phần cố định bàng quang.
IV. Hình thể trong 
Niêm mạc bàng quang màu hồng nhạt. Khi rỗng tạo các nếp niêm mạc. Khi căng các nếp niêm mạc này mất đi.
Vùng tam giác bàng quang được giới hạn bởi 2 lỗ niệu quản và lỗ niệu đạo trong niêm mạc không bị xếp nếp. Có một gờ nối 2 lỗ niệu quản gọi là nếp gian niệu quản. Ở mặt sau, có một gờ khác từ chính giữa tam giác chạy xuống lỗ niệu đạo trong gọi là lưỡi bàng quang.
 
Hình3. Hình thể trong bàng quang ở nam giới
1. Dây chằng rốn giữa 2. Nếp gian niệu quản 3. Lỗ niệu quản
4. Tam giác bàng quang 5. Tuyến tiền liệt 6. Lỗ ống phóng tinh     7. Lồi tinh
V. Cấu tạo
Thành bàng quang được cấu tạo 4 lớp từ trong ra ngoài có:
- Lớp niêm mạc.
- Lớp dưới niêm mạc: không có ở vùng tam giác bàng quang.
- Lớp cơ: các lớp cơ tròn xếp thành 3 lớp: cơ vòng ở giữa, cơ dọc ở ngoài và ở trong.
- Lớp thanh mạc: là lớp phúc mạc hoặc nơi không có phúc mạc phủ, bàng quang được phủ bởi lớp mô liên kết.
VI. Mạch máu và thần kinh 
1. Động mạch 
Bàng quang được nuôi dưỡng bởi các động mạch phát xuất từ động mạch chậu trong hay trực tiếp từ động mạch chậu trong.:
- Động mạch bàng quang trên: phần động mạch rốn không bị hóa xơ, cung cấp máu cho mặt trên và một phần dưới bên.
- Động mạch bàng quang dưới: cung cấp máu cho phần sau mặt dưới bên và tiền liệt tuyến.
- Các nhánh của động mạch trực tràng giữa, động mạch thẹn trong, động mạch bịt.
2. Tĩnh mạch
Các tĩnh mạch bàng quang tạo nên đám rối tĩnh mạch bàng quang rồi từ đó đổ về tĩnh mạch chậu trong.
3. Bạch mạch
Bạch huyết đổ về hạch bạch huyết dọc động mạch chậu trong.
4. Thần kinh
Các thần kinh tách ra từ đám rối hạ vị và S1, S2 chi phối vận động và cảm giác của bàng quang.
Nguồn tham khảo: 
ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Môn - chuyên khoa: 
- See more at: http://yhvn.vn/tai-lieu/giai-phau-bang-quang#sthash.UbvjkTJr.dpuf

Giải Phẫu Niệu Quản

Giải Phẫu Niệu Quản

 
 
 

Mục tiêu bài giảng

 1. Mô tả vị trí, kích thước, cấu tạo, liên quan của các đoạn niệu quản.
 2. Trình bày được các động mạch nuôi niệu quản.

I.Đại cương

Niệu quản là một ống xơ cơ nằm trong tổ chức liên kết sau phúc mạc đi từ bể thận đến bàng quang, dài 25 - 28 cm, đường kính trung bình 5mm. Có 3 chỗ hẹp là ở khúc nối bể thận - niệu quản, chỗ bắt chéo với động mạch chậu và đoạn nội thành bàng quang. Niệu quản được chia ra làm 2 đoạn: đoạn bụng và đoạn chậu.


                                                                                                                               
 


Hình 6. 6. Các đoạn niệu quản
1. Niệu quản đoạn bụng                                               2.  Niệu quản đoạn chậu

 

II. Niệu quản đoạn bụng

Đi từ bể thận đường cung xương chậu, dài 12,5 - 14 cm.
-  Ở sau liên quan với cơ thắt lưng và 3 mõm ngang của đốt sống thắt lưng L3, L4, L5. Bắt chéo với thần kinh sinh dục đùi. Ngoài ra niệu quản trái còn bắt chéo với động mạch chậu chung và niệu quản phải với động mạch chậu ngoài.
- Ở  trước có động mạch sinh dục chạy chéo qua trước niệu quản. Bên phải còn liên quan với phần xuống tá tràng, rễ mạc treo kết tràng ngang, động mạch kết tràng trái.
- Ở trong: bên phải liên quan với tĩnh mạch chủ dưới, bên trái với động mạch chủ bụng.

III. Niệu quản đoạn chậu

Dài 12,5 - 14 cm, chạy từ đường cung xương chậu đến lỗ niệu quản trong lòng bàng quang. Niệu quản chạy theo thành bên chậu hông, cạnh động mạch chậu trong rồi quay vào trong ra trước hướng tới mặt sau bàng quang. Tại đây ở nữ và nam có liên quan khác nhau.
-Nam: tới bàng quang, niệu quản bắt chéo ở sau ống dẫn tinh, rồi chạy giữa bàng quang và túi tinh để cắm vào bàng quang.
- Nữ: rời thành chậu, niệu quản chui vào đáy dây chằng rộng, tới giữa dây chằng rộng niệu quản bắt chéo ở sau động mạch tử cung, chỗ bắt chéo cách cổ tử cung 0,8 - 1,5 mm.
Hai niệu quản cắm trong thành bàng quang theo một đường chếch xuống dưới vào trong và ra trước rồi mở vào lòng thành bàng quang bằng một khe nhỏ gọi là lỗ bàng quang.
 
Hình 6. 7. Niệu quản nam đoạn sau bàng quang
1. Ống dẫn tinh            2. Niệu quản                3. Túi tinh                    4. Tuyến tiền liệt

IV. Cấu trúc

Thành niệu quản được cấu tạo 3 lớp: trong cùng là lớp niêm mạc liên tục với lớp niêm mạc của bể thận và niêm mạc bàng quang. Ở giữa là lớp cơ, ngoài cùng là lớp bao ngoài.

V. Mạch máu và thần kinh

1. Động mạch
Động mạch cung cấp máu cho niệu quản phát xuất từ:
+  Động mạch thận: cung cấp máu cho bể thận và phần trên niệu quản.
+  Động mạch sinh dục: phần trên đoạn niệu quản bụng.
+  Động mạch chậu chung: phần dưới đoạn niệu quản bụng.
+  Động mạch bàng quang dưới: niệu quản chậu.
2. Tĩnh mạch
Máu trở về bằng các tĩnh mạch tương ứng.
3. Bạch mạch
Bạch mạch đổ về hạch bạch huyết thắt lưng và các hạch dọc động mạch chậu trong.
4. Thần kinh
Thần kinh đến bàng quang từ đám rối thận và đám rối hạ vị, gồm các sợi vận động cơ trơn thành niệu quản và các sợi cảm  giác đau khi căng đột ngột thành niệu quản.

Môn - chuyên khoa: 
- See more at: http://yhvn.vn/tai-lieu/giai-phau-nieu-quan#sthash.lXwIjT0R.dpuf